hợp đồng mua lại
Theo ông Hristov, Bulgaria đang tìm cách gia hạn thời hạn cung cấp khối lượng khí đốt còn lại theo hợp đồng đến năm 2023. Bulgaria phụ thuộc hơn 90% nhu cầu khí đốt của mình vào Nga cho đến tháng 4, khi Gazprom cắt nguồn cung cấp cho quốc gia EU này do Sofia từ chối thanh toán
Em thích chất liệu, thiết kế đơn giản của Magonn nhưng em chỉ mua màu đen thôi, thi thoảng có thêm món đồ màu trắng hoặc xanh lá, đỏ mà hiếm lắm . Nhắc đến đồng hồ Movado em lại nhớ năm 2001 em được tặng 1 chiếc Movado mặt đen, 2 kim.
Hai Bên thống nhất ký ký kết hợp đồng mua bán với các điều khoản sau: ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG. Bên mua. đồng ý mua và . Bên mua có quyền trả lại và Bên bán cam kết chất lượng tương đương. ĐIỀU 4: BẢO LÃNH. 4.1. Bảo lãnh thực hiện Hợp đồng:
Lừa Đảo Vay Tiền Online. Chuộc lại tài sản trong một giao dịch được coi là một cơ sở để phát sinh một quan hệ mua bán sau đó. Bên bán có thể thỏa thuận với bên mua chuộc lại tài sản đã bán sau một thời hạn. Tuy nhiên, nên thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản như thế nào để sau khi chấm dứt hợp đồng các bên không phát sinh tranh chấp? Mời bạn đọc tham khảo bài viết để được Luật sư Dân sự để tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này. Nên thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản như thế nào? >>>Xem thêm Những điều cần lưu ý để hợp đồng mua bán hàng hóa không bị vô hiệu Mục LụcBảo lưu quyền sở hữu là nền tảng cơ sở cho thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán tài sảnQuyền chuộc lại tài sản sau khi đã bánTheo thỏa thuậnTheo quy định của pháp luậtVật tiêu hao không nên là đối tượng được thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán tài sảnCác bên thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản có điều kiện chuộc lạiThời hạn chuộc lại tài sảnGiá chuộc lại tài sảnQuyền và trách nhiệm của bên muaCân bằng lợi ích giữa các bên giúp nhanh chóng đạt được thỏa thuậnThông tin liên hệ luật sư Bảo lưu quyền sở hữu là nền tảng cơ sở cho thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản “Bảo lưu quyền sở hữu” được là biện pháp bảo đảm áp dụng trong hợp đồng mua bán tài sản. Quyền “bảo lưu quyền sở hữu” có thể được các chủ thể có quyền thực hiện trong tất cả các giao dịch có liên quan đến quyền sở hữu mà làm phát sinh nghĩa vụ của bên được chuyển giao quyền sở hữu khi các bên có thỏa thuận. “Bảo lưu quyền sở hữu” được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 từ Điều 331 đến Điều 334. Theo đó Quyền sở hữu tài sản có thể được bên bán bảo lưu và chỉ chuyển giao cho bên mua khi nghĩa vụ thanh toán được thực hiện đầy đủ; Bảo lưu quyền sở hữu phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký; Trường hợp bên mua không hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho bên bán theo thỏa thuận thì bên bán có quyền đòi lại tài sản; Bảo lưu quyền sở hữu chấm dứt khi Nghĩa vụ thanh toán cho bên bán được thực hiện xong; bên bán nhận lại tài sản bảo lưu quyền sở hữu; theo thỏa thuận của các bên. Vì vậy, nếu như coi bảo lưu quyền sở hữu là một biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì cũng có thể coi việc chuộc lại tài sản đã bán cũng là một biện pháp bảo đảm việc ký hợp đồng mua lại tài sản quyền sở hữu của chủ sở hữu. Bên bán từ người bán trở thành người mua trong hợp đồng mua lại và thực hiện nghĩa vụ chuộc lại tài sản trong thời gian chuộc lại tài sản. Trường hợp bên bán không chuộc lại trong thời gian này thì bên mua có quyền sở hữu đầy đủ đối với tài sản. Quyền chuộc lại tài sản sau khi đã bán Chuộc lại tài sản là quyền của bên bán khi tham gia vào giao dịch mua bán tài sản. Quyền này chỉ tồn tại khi các bên thỏa thuận nó khi xác lập hợp đồng mua bán tài sản. Quyền này không tồn tại vô hạn mà tồn tại trong một thời hạn nhất định. Theo thỏa thuận Quyền chuộc lại tài sản cho bên bán được tồn tại trong thời hạn mà các bên thỏa thuận với nhau, thời hạn chuộc lại sẽ được các bên thỏa thuận và thống nhất tuân thủ mà không bị quy định pháp luật nào giới hạn thời hạn này. Theo quy định của pháp luật Theo khoản 1 Điều 454 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rằng, quyền chuộc lại tài sản của bên bán sẽ tồn tại không quá 01 năm đối với động sản và 05 năm đối với bất động sản kể từ thời điểm giao tài sản trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác nếu giữa các bên không thỏa thuận về thời hạn chuộc lại. Trong thời hạn này, bên bán có quyền này của mình bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên mua trong một thời gian hợp lý. >>Xem thêm Những điều cần lưu ý để hợp đồng mua bán hàng hóa không bị vô hiệu >>Xem thêm Thoả thuận chuộc lại trong hợp đồng mua bán tài sản Vật tiêu hao không nên là đối tượng được thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản Đối tượng của thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản sẽ phải trải qua hai giao dịch tài sản giữa bên bán và bên mua. Tài sản này có thể sẻ được bên mua – người có quyền sở hữu hợp pháp của tài sản đưa vào sử dụng trong thời hạn chuộc lại. Nếu việc sử dụng này làm tài sản không giữ được tính chất, tính năng, hình dáng sử dụng ban đầu thì dẫn đến đối tượng của hợp đồng không còn được đảm bảo để người bán tiến hành chuộc lại. Những tài sản như vậy được định nghĩa là vật tiêu hao theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, vật tiêu hao không nên là đối tượng được thỏa thuận chuộc lại để đảm bảo quyền sử dụng cả bên mua và quyền chuộc lại của bên bán. Các bên thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản có điều kiện chuộc lại Thời hạn chuộc lại tài sản Thời hạn chuộc lại là khoảng thời gian từ khi bên bán bán tài sản cho đến khi họ chuộc lại tài sản đó. Pháp luật tôn trọng thỏa thuận về thời hạn mà hai bên đặt ra. Thông thường, trong thỏa thuận về thời hạn bên bán sẽ cố gắng thuyết phục bên mua để thời hạn này có thể được kéo dài tối đa. Tuy nhiên để đảm bảo cho bên mua về quyền sở hữu đầy đủ đối với tài sản thì chúng ta nên thỏa thuận khoảng thời gian này không quá dài. Giá chuộc lại tài sản Các bên có thể thỏa thuận giá chuộc lại tài sản, nếu không thỏa thuận thì giá chuộc lại được tính theo giá thị trường tại thời điểm và địa điểm chuộc lại. Điều này đồng nghĩa các bên có quyền thỏa thuận giá chuộc lại tài sản thấp hơn hoặc cao hơn giá bán đầu. Việc thỏa thuận một giá cả hợp lý giúp cho bên bán có thể nhanh chóng chuộc lại tài sản. Thông thường, nắm bắt được tâm lý bên bán sẽ tìm cách để lấy lại tài sản cũng như vì bị hạn chế khi sử dụng, định đoạt tài sản trong thời hạn chuộc lại tài sản, bên mua sẽ đưa ra giá cao hơn để bên bán chuộc lại. Tuy nhiên, nếu thuyết phục được bên mua thì bên bán vẫn có thể thỏa thuận được một mức giá thấp hơn khi chuộc lại tài sản. Quyền và trách nhiệm của bên mua Không giống như các hợp đồng mua bán thông thường, người mua sau khi xác lập được quyền sở hữu với tài sản mua bán sẽ có quyền định đoạt tài sản, nhưng đối với hình thức này, người mua không thể thực hiện đầy đủ quyền của mình trong thời gian chuộc lại tài sản. Cụ thể Bị hạn chế quyền định đoạt tài sản – không được xác lập giao dịch chuyển quyền sở hữu tài sản cho chủ thể khác; Chịu rủi ro với tài sản mình đang sở hữu khi họ là chủ thể thực hiện việc nắm giữ, chiếm hữu. Đây cũng được coi là trách nhiệm của bên mua trong thời hạn chuộc lại nhằm bảo vệ lợi ích của bên bán, đảm bảo quyền được chuộc lại tài sản của họ. Tuy nhiên, trong quan hệ hợp đồng, luật pháp vẫn hòa toàn cho phép các bên được quyền thỏa thuận về quyền và trách nhiệm của bên mua. Các bên có thể xét tới các rủi ro đối với tài sản để chia sẻ rủi ro với nhau hoặc thỏa thuận bổ sung các quyền khác cho bên mua hoặc tăng/ giảm trách nhiệm đối với tài sản trong thời hạn chuộc lại. >>>Xem thêm Cần lưu ý những nội dung nào trong hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ Các bên thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán có điều kiện chuộc lại Cân bằng lợi ích giữa các bên giúp nhanh chóng đạt được thỏa thuận Tương tự như khi giao kết trong các loại hợp đồng khác, các bên tiến hành thỏa thuận chuộc lại tài sản để đạt được mục đích là các lợi ích mà họ có thể nhận được khi xác lập giao dịch. Lợi ích của hai bên thường đối lập, mỗi bên khi tham gia chủ yếu giành càng nhiều lợi ích về mình càng tốt. Vì tính chất vừa đối nghịch vừa phụ thuộc lẫn nhau nên khi giao kết hợp đồng các bên có sự trao đổi về lợi ích và tranh giành lợi ích. Khi đạt đến một mức độ các bên cho là cân bằng mức độ mà cả hai bên đều chấp nhận được, thỏa thuận mới được xác lập. Sự cân bằng này được tạo ra giúp cho các bên hạn chế tối đã các tranh chấp trong tương lai; tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa bên bán và bên mua; tạo tiền đề cho các giao dịch tiếp đó. >>> Xem thêm Không thỏa thuận về giá trong hợp đồng cung ứng dịch vụ xử lý như thế nào? Cân bằng lợi ích giữa các bên tham gia hợp đồng mua bán tài sản có điều kiện chuộc lại Thông tin liên hệ luật sư Để nhận hỗ trợ tư vấn, qua EMAIL Thực hiện bằng cách gửi mail trình bài nội dung cần được giải đáp đính kèm tư liệu/tài liệu liên quan đến E-mail pmt sẽ được Luật sư trả lời bằng văn bản qua email, giải quyết nhanh chóng các vấn đề nhất. Để nhận hỗ trợ tư vấn qua tổng đài điện thoại Chỉ cần dùng điện thoại cá nhân gọi về số tổng đài trực tuyến 1900 và trình bày nội dung cần tham vấn với luật sư. Mọi vướng mắc pháp lý của bạn sẽ được Luật sư Long Phan PMT lắng nghe và tận tình giải đáp. Tư vấn online qua ZALO Trường hợp quý khách có tài liệu cần gửi nhanh qua Zalo theo số điện thoại để luật sư xem xét và trả lời. Tư vấn qua FACEBOOK FANPAGE Luật Long Phan Gặp trực tiếp luật sư tư vấn tại TRỤ SỞ CÔNG TY Tầng 14 Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, quận 3, Văn Phòng giao dịch 277/45 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường 15, Bình Thạnh, HCM Văn phòng tư vấn Quận 1 Phòng A1, Tầng trệt, Tòa nhà Packsimex, 52 Đông Du, Phường Bến Nghé, Quận 1, Chi nhánh tại Hà Nội Tầng 23 Tòa nhà TASCO, lô HH2-2, đường Phạm Hùng, phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn liên quan đến Thỏa thuận chuộc lại tài sản trong hợp đồng mua bán tài sản. Quý bạn đọc còn bất cứ thắc mắc nào cần giải đáp hoặc cần nhận được sự hỗ trợ từ TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua
Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán tài sản chuẩn mới nhất theo quy định được sử dụng để thỏa thuận về quyền và nghĩa vụ giữa người mua và người bán chuyển quyền sở hữu tài sản, mời các bạn cùng tham khảo và áp dụng. Mẫu hợp đồng mua bán tài sản CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ———————— HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN Số…/20…/HDMBTS Căn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015; Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên trong hợp đồng; Hôm nay, ngày … tháng … năm 2019, tại ………………………………………….. Hai bên gồm có BÊN A BÊN BÁN TÀI SẢN Bên bán là tổ chức Tên tổ chức Địa chỉ trụ sở Mã số doanh nghiệp … Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà … Chức vụ … Điện thoại … Email … Bên bán là cá nhân Họ và tên … Năm sinh …/ …/ … Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp … Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú … Chỗ ở hiện tại … Điện thoại … Email … BÊN B BÊN MUA TÀI SẢN Bên mua là tổ chức Tên tổ chức … Địa chỉ trụ sở … Mã số doanh nghiệp … Người đại diện theo pháp luật là ông/ bà … Chức vụ … Điện thoại … Email … Bên mua là cá nhân Họ và tên … Năm sinh …/ …/ … Chứng minh nhân dân số …, ngày cấp …/ …/ …, nơi cấp … Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú … Chỗ ở hiện tại … Điện thoại … Email … Hai bên thỏa thuận và đồng ý ký kết hợp đồng mua bán tài sản với các điều khoản như sau Điều 1. Đối tượng của hợp đồng Tài sản mua bán … Chủng loại tài sản mua bán … Số lượng tài sản mua bán … Chất lượng của tài sản mua bán … Điều 2. Giá và phương thức thanh toán 1. Giá mua bán tài sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này là … đồng Bằng chữ … đồng. 2. Phương thức thanh toán … 3. Thời hạn thanh toán Đợt 1 Bên B thanh toán tiền mua tài sản cho bên A trước ngày …/ …/ … với số tiền là … đồng Bằng chữ … đồng. Đợt 2 Bên B thanh toán tiền mua tài sản cho bên A trước ngày …/ …/ … với số tiền là … đồng Bằng chữ … đồng. Đợt 3 … Điều 3. Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng mua bán 1. Thời hạn thực hiện hợp đồng mua bán Hợp đồng được thực hiện kể từ ngày bên A và bên B ký kết và chấm dứt khi bên A hoàn thành các nghĩa vụ về tài sản cho bên B, đồng thời bên B hoàn thành các nghĩa vụ về thanh toán cho bên A theo quy định tại hợp đồng này. Thời hạn bên A giao tài sản cho bên B là … ngày, kể từ ngày …/ …/ … Thời hạn bên B thanh toán Đợt … cho bên A là … ngày, kể từ ngày …/ …/ … 2. Địa điểm giao nhận tài sản Bên A giao tài sản cho bên B và bên B nhận tài sản cho bên A tại … 3. Phương thức giao nhận tài sản Tài sản mua bán được bên A giao cho bên B nhận một lần hoặc … lần và trực tiếp. Điều 4. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên 1. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên A – Giao tài sản theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng này, kèm theo giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản nếu có cho bên B theo quy định tại Điều 3 hợp đồng này. – Thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản cho bên B theo quy định của pháp luật nếu có. – Cung cấp thông tin cần thiết về tài sản và hướng dẫn cách sử dụng tài sản đó cho bên B; – Bảo hành đối với tài sản mua bán trong thời hạn bảo hành là … tháng, kể từ ngày bên B nhận được tài sản; – Sửa chữa tài sản và bảo đảm tài sản có đủ các tiêu chuẩn chất lượng hoặc có đủ các đặc tính đã cam kết với bên B. – Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật nếu có. 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên B – Thanh toán tiền mua tài sản cho bên A theo đúng quy định tại Điều 3 hợp đồng này; – Thực hiện thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật, thuộc trách nhiệm của bên B theo quy định tại hợp đồng này; – Yêu cầu bên A sửa chữa tài sản không phải trả tiền đối với tài sản có khuyết tật hoặc trả lại tài sản và lấy lại tiền trong thời hạn bảo hành; – Các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật nếu có. Điều 5. Cam kết của các bên 1. Bên A cam đoan – Thông tin về tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật; – Tài sản thuộc trường hợp được bán tài sản theo quy định của pháp luật; – Tại thời điểm giao kết hợp đồng này Tài sản không có tranh chấp; Tài sản không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; – Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; – Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận ghi trong hợp đồng này. 2. Bên B cam đoan – Những thông tin về bên B đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật; – Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản nêu tại Điều 1 của hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản nếu có; – Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; – Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này. Điều 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng 1. Tiền lãi do chậm thanh toán Trường hợp bên B không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. 2. Bồi thường thiệt hại Bên vi phạm nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho bên bị vi phạm nếu có. 3. Phạt vi phạm hợp đồng Bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền bằng 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm cho bên bị vi phạm. Điều 7. Chi phí khác Chi phí vận chuyển và chi phí liên quan đến việc chuyển quyền sở hữu do bên A và bên B tự thỏa thuận và ghi cụ thể vào hợp đồng. Điều 8. Phương thức giải quyết tranh chấp Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì bên A và bên B tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp bên A và bên B không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 9. Các thoả thuận khác Hợp đồng này được mặc nhiên chấm dứt và thanh lý khi bên A hoàn thành các nghĩa vụ về tài sản cho bên B, đồng thời bên B hoàn thành các nghĩa vụ về thanh toán cho bên A theo quy định tại hợp đồng này. Bên A và bên B đồng ý thực hiện theo đúng các điều khoản trong hợp đồng này và không nêu thêm điều kiện gì khác. Hợp đồng này được lập thành … bản, mỗi bản gồm … trang, có giá trị pháp lý như nhau và được giao cho bên A … bản, bên B … bản./. BÊN A Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên BÊN B Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về Mẫu hợp đồng mua bán tài sản mới nhất theo quy định năm 2023. Nếu còn những vướng mắc hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành.
Mua bán trao đổi hàng hóa một trong những hoạt động hàng ngày. Được tạo ra với mục đích tạo ra sự ràng buộc giữa chủ thể mua và bán. Hợp đồng mua bán hàng hóa được tạo ra phải hợp pháp và có những điều luật xử phạt bên vi phạm làm trái với thảo ước được ký trong hợp tôi lấy mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa ở đâu? Bài viết gửi đến bạn đọc mẫu hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa hợp pháp, được Luật Trí Minh cập nhật định kỳ. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA Số …../…../HĐMB Hôm nay, ngày ………. tháng ………. năm ………….., Tại ……………… Chúng tôi gồm có BÊN BÁN Bên A Tên doanh nghiệp …………………………………………………………… Mã số doanh nghiệp .....…………………………………………………..... Địa chỉ trụ sở chính ………………………………………………………… Điện thoại ………………………………………………...…. Fax ………. Tài khoản số ………………………………………………………………… Mở tại ngân hàng ………………………………………………………… Đại diện theo pháp luật …………………… Chức vụ .…………… CMND/Thẻ CCCD số …………Nơi cấp ………Ngày cấp……… Giấy ủy quyền số …… ngày …. tháng ….. năm …… do …. chức vụ …… ký BÊN MUA Bên B Tên doanh nghiệp ………………………………………………………… Mã số doanh nghiệp .....…………………………………………………… Địa chỉ trụ sở chính ……………………………………………………… Điện thoại ………………………………...…. Fax ……………………… Tài khoản số ……………………………………………………………… Mở tại ngân hàng ………………………………………………………… Đại diện theo pháp luật ……………………Chức vụ .………………… CMND/Thẻ CCCD số …………Nơi cấp ……....…Ngày cấp……….… Giấy ủy quyền số … ngày …. tháng ….. năm …….do …….. chức vụ … ký. Trên cơ sở thỏa thuận, hai bên thống nhất ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa với các điều khoản như sau Điều 1 TÊN HÀNG - SỐ LƯỢNG - CHẤT LƯỢNG - GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG Đơn vị tính Việt Nam đồng Số thứ tự Tên hàng hóa Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú 1. 2. Tổng cộng Số tiền bằng chữ ............................................................ đồng Điều 2 THANH TOÁN 1. Bên B phải thanh toán cho Bên A số tiền ghi tại Điều 1 của Hợp đồng này vào ngày ... tháng ... năm ........ 2. Bên B thanh toán cho Bên A theo hình thức .................................. Điều 3 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG 1. Bên A giao cho bên B theo lịch sau Số thứ tự Tên hàng Đơn vị Số lượng Thời gian Địa điểm Ghi chú 1 2 2. Phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển do bên ………………………..…. chịu. Chi phí bốc xếp mỗi bên chịu một đầu hoặc ………………………………………………………………. 3. Quy định lịch giao nhận hàng hóa mà bên mua không đến nhận hàng thì phải chịu chi phí lưu kho bãi là ……………… đồng/ngày. Nếu phương tiện vận chuyển bên mua đến mà bên bán không có hàng giao thì bên bán phải chịu chi phí thực tế cho việc điều động phương tiện. 4. Khi nhận hàng, bên mua có trách nhiệm kiểm nhận phẩm chất, quy cách hàng hóa tại chỗ. Nếu phát hiện hàng thiếu hoặc không đúng tiêu chuẩn chất lượng thì lập biên bản tại chỗ, yêu cầu bên bán xác nhận. Hàng đã ra khỏi kho bên bán không chịu trách nhiệm trừ loại hàng có quy định thời hạn bảo hành. 5. Trường hợp giao nhận hàng theo nguyên đai, nguyên kiện, nếu bên mua sau khi chở về nhập kho mới hiện có vi phạm thì phải lập biên bản gọi cơ quan kiểm tra trung gian ……………………. đến xác nhận và phải gửi đến bên bán trong hạn 10 ngày tính từ khi lập biên bản. Sau 15 ngày nếu bên bán đã nhận được biên bản mà không có ý kiến gì thì coi như đã chịu trách nhiệm bồi thường lô hàng đó. 6. Mỗi lô hàng khi giao nhận phải có xác nhận chất lượng bằng phiếu hoặc biên bản kiểm nghiệm; khi đến nhận hàng, người nhận phải có đủ - Giấy giới thiệu của cơ quan bên mua; - Phiếu xuất kho của cơ quan bên bán; - Giấy chứng minh nhân dân. Điều 4 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN 1. Bên bán không chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá nếu vào thời điểm giao kết hợp đồng bên mua đã biết hoặc phải biết về những khiếm khuyết đó; 2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn khiếu nại theo quy định của Luật thương mại 2005, bên bán phải chịu trách nhiệm về bất kỳ khiếm khuyết nào của hàng hoá đã có trước thời điểm chuyển rủi ro cho bên mua, kể cả trường hợp khiếm khuyết đó được phát hiện sau thời điểm chuyển rủi ro; 3. Bên bán phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh sau thời điểm chuyển rủi ro nếu khiếm khuyết đó do bên bán vi phạm hợp đồng. 4. Bên mua có trách nhiệm thanh toán và nhận hàng theo đúng thời gian đã thỏa thuận. Điều 5 BẢO HÀNH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀNG HÓA 1. Bên A có trách nhiệm bảo hành chất lượng và giá trị sử dụng loại hàng ……………… cho bên mua trong thời gian là …………… tháng. 2. Bên A phải cung cấp đủ mỗi đơn vị hàng hóa một giấy hướng dẫn sử dụng nếu cần. Điều 6 NGƯNG THANH TOÁN TIỀN MUA HÀNG Việc ngừng thanh toán tiền mua hàng được quy định như sau 1. Bên B có bằng chứng về việc bên A lừa dối thì có quyền tạm ngừng việc thanh toán; 2. Bên B có bằng chứng về việc hàng hóa đang là đối tượng bị tranh chấp thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi việc tranh chấp đã được giải quyết; 3. Bên B có bằng chứng về việc bên A đã giao hàng không phù hợp với hợp đồng thì có quyền tạm ngừng thanh toán cho đến khi bên A đã khắc phục sự không phù hợp đó; 4. Trường hợp tạm ngừng thanh toán theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà bằng chứng do bên B đưa ra không xác thực, gây thiệt hại cho bên A thì bên B phải bồi thường thiệt hại đó và chịu các chế tài khác theo quy định của pháp luật. Điều 7 ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG 1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì sẽ bị phạt tới ………… % giá trị của hợp đồng bị vi phạm. 2. Bên nào vi phạm các điều khoản trên đây sẽ phải chịu trách nhiệm vật chất theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực hiện hành về phạt vi phạm chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm, thanh toán, bảo hành mức phạt cụ thể do hai bên thỏa thuận dựa trên khung phạt Nhà nước đã quy định trong các văn bản pháp luật về loại hợp đồng này. Điều 8 BẤT KHẢ KHÁNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 1. Bất khả kháng nghĩa là các sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết trong khả năng cho phép, một trong các Bên vẫn không có khả năng thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này; gồm nhưng không giới hạn ở thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt, chiến tranh, can thiệp của chính quyền bằng vũ trang, cản trở giao thông vận tải và các sự kiện khác tương tự. 2. Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải bất khả kháng phải không chậm chễ, thông báo cho bên kia tình trạng thực tế, đề xuất phương án xử lý và nỗ lực giảm thiểu tổn thất, thiệt hại đến mức thấp nhất có thể. 3. Trừ trường hợp bất khả kháng, hai bên phải thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các nội dung của hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vướng mắc từ bất kỳ bên nào, hai bên sẽ cùng nhau giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên thống nhất đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của tòa án là quyết định cuối cùng, có giá trị ràng buộc các bên. Bên thua phải chịu toàn bộ các chi phí giải quyết tranh chấp. Điều 9 ĐIỀU KHOẢN CHUNG 1 . Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký và tự động thanh lý hợp đồng kể từ khi Bên B đã nhận đủ hàng và Bên A đã nhận đủ tiền. 2. Hợp đồng này có giá trị thay thế mọi giao dịch, thỏa thuận trước đây của hai bên. Mọi sự bổ sung, sửa đổi hợp đồng này đều phải có sự đồng ý bằng văn bản của hai bên. 3. Trừ các trường hợp được quy định ở trên, Hợp đồng này không thể bị hủy bỏ nếu không có thỏa thuận bằng văn bản của các bên. Trong trường hợp hủy hợp đồng, trách nhiệm liên quan tới phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại được bảo lưu. 4. Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ ……… bản và có giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B Chức vụ Chức vụ Ký tên, đóng dấu Ký tên, đóng dấu Cảm ơn quý khách đã đọc bài viết "Mẫu hợp đồng mua bán trao đổi hàng hóa", trong trường hợp cần trao đổi chi tiết thêm hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Công Ty Luật Trí Minh chúng tôi, hãy liên hệ qua email “lienhe hoặc Hotline 024 3766 9599 Hà Nội và 028 3933 3323 Trong trường hợp không liên lạc được với số máy bàn quý khách hãy gọi 0961 683 366 để được hỗ trợ kịp thời.
hợp đồng mua lại