hợp đồng tự thanh lý

điều kiện của Hợp đồng này và các tài liệu tại khoản 2.2 dưới đây. 2.2. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng là bộ phận không tách rời của Hợp đồng tư vấn xây dựng. Các tài liệu kèm theo Hợp đồng và thứ tự ưu tiên để xử lý mâu thuẫn giữa các tài liệu bao gồm Số trên thanh lý hợp đồng và số hợp đồng có cần giống nhau không Việc đánh số cho hợp đồng thì bạn không cần đánh giống biên bản thanh lý hợp đồng. Bạn nên tạo số riêng cho từng loại văn bản như vậy sẽ dễ quản lý hơn. vd:Như hợp đồng 01 số tiếp theo 02 còn biên bản nghiệm thu là số riêng sau đó bạn có thể làm liên tục. 5. Tòa Thánh công bố văn kiện mới về lý thuyết phái tính có tựa đề Người dựng nên họ có nam có nữ. Thiên Chúa Dựng Nên Họ Có Nam Có Nữ Văn Kiện mới của Thánh Bộ Giáo Dục Công Giáo về Lý Thuyết Phái tính. Tự sắc thay đổi tên gọi Văn khố Bí mật Vatican Lừa Đảo Vay Tiền Online. » Hỏi đáp Luật Hợp Đồng Câu hỏi Xin kính chào Pháp Luật Hợp Đồng! Tôi xin được hỏi về thời hạn của HĐ. Tôi soạn thảo HĐ cho cty và ghi thời hạn HĐ như sau " Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký và sẽ tự khắc thanh lý khi hai Bên đã hoàn tất các nghĩa vụ đã nêu trong hợp đồng" Cho tôi được hỏi ghi như vậy có hợp lý không? Nếu sai xin được hướng dẫn lại. Chân thành cám ơn Pháp Luật Hợp Đồng. Trân trọng, Trả lời Chào bạn! Trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau Trong hợp đồng bạn có ghi " Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký và sẽ tự khắc thanh lý khi hai Bên đã hoàn tất các nghĩa vụ đã nêu trong hợp đồng". Hợp đồng mà bạn nói ở đây tôi chưa rõ được là loại hợp đồng nào? Tuy nhiên ở góc độ pháp lý thì nội dung bạn trình bày trong hợp đồng không vi phạm pháp luật. Tuy nhiên bạn nên lưu ý về thời điểm thanh lý hợp đồng. Việc các bên hoàn thành nghĩa vụ nêu trong hợp đồng cần phải được thể hiện bằng văn bản và thường là gắn liền với việc thanh lý hợp đồng. Trân trọng! Bạn muốn tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan. Hãy tham khảo các bài viết khác tại website chúng tôi hoặc gọi tổng đài tư vấn 1900 6279 để được luật sư tư vấn trực tiếp. Thanh lý hợp đồng được sử dụng thông dụng trong các hoạt động thương mại, tuy nhiên thực tế đây là một khái niệm không còn được sử dụng như một thuật ngữ pháp lý. Thuật ngữ này từng được ghi nhận trong Pháp lệnh hợp đồng kinh tế năm 1989 tuy vậy hiện nay thuật ngữ này không còn được sử dụng nữa. Dù vậy, thuật ngữ này vẫn còn được các chủ thể thương mại sử dụng trong thực tế. Bài viết sẽ tìm hiểu một số các vấn đề liên quan đến thanh lý hợp đồng. Thanh lý hợp đồng là một khái niệm chỉ việc chấm dứt một giao dịch dân sự cụ thể là hợp đồng, thường được lập thành biên bản gọi là biên bản thanh lý. Biên bản này ghi nhận việc hoàn tất một công việc, một nghĩa vụ được hai bên tham gia hợp đồng xác nhận khối lượng, chất lượng, và các phát sinh sau quá trình hoàn thành công việc, nghĩa vụ đó. Các trường hợp thanh lý hợp đồng Theo quy định của bộ luật dân sự 2015 thì chấm dứt hợp đồng được lập trong các trường hợp sau – Thực hiện xong các nghĩa vụ trong hợp đồng – Chấm dứt theo thỏa thuận tự do giữa các bên – Một trong hai bên chủ thể có quyền và có nghĩa vụ của hợp đồng đồng chết hoặc chấm dứt đối với pháp nhân mà không có sự kế thừa quyền và nghĩa vụ hoặc đối với các giao dịch dân sự không thể kế thừa. – Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ thực hiện hợp đồng. – Đối tượng của hợp đồng không còn nên các bên không thể thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng. Ý nghĩa thanh lý hợp đồng Về bản chất, chấm dứt hợp đồng được lập ra để ghi nhận sự hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên chủ thể tham gia hợp đồng. Việc chấm dứt hợp đồng có ý nghĩa quan trọng giúp các bên trong hợp đồng xác nhận việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng, là cơ sở quan trọng thể hiện ý chí của các bên rằng các nghĩa vụ trong hợp đồng đã được hoàn thành và hoàn thành đúng theo hợp đồng. Những quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể tham gia hợp đồng đã được thực hiện và thỏa thuận sẽ chấm dứt. Như vậy, mục đích cơ bản của chấm dứt hợp đồng là để các bên giải phóng quyền và nghĩa vụ cho nhau, từ đó tránh xảy ra các tranh chấp liên quan đến hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng là gì Biên bản thanh lý hợp đồng là văn bản ghi nhận nghĩa vụ theo hợp đồng đã được hoàn thành và được hai bên tham gia. 2 bên xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ này. Biên bản chấm dứt hợp đồng là văn bản ghi nhận sự kết thúc của hợp đồng có ý nghĩa là căn cứ để các bên sử dụng trong trường hợp có tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng đã chấm dứt, là căn cứ chấm dứt quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng. Đặc điểm của biên bản thanh lý hợp đồng Biên bản thanh lý hợp đồng có một số đặc điểm sau – Phải được lập thành văn bản và có sự xác nhận của hai bên chủ thể tham gia hợp đồng chính. – Có thể tồn tại dưới dạng một điều khoản của hợp đồng chính. Hợp đồng chính có thể quy định điều khoản về chấm dứt hợp đồng và các bên có thể không cần lập biên bản chấm dứt hợp đồng. – Nội dung cơ bản của biên bản thanh lý sẽ bao gồm sự tuyên bố về việc hoàn thành nghĩa vụ của các bên; sự ghi nhận về số lượng; chất lượng; tính chất nghĩa vụ đã được hoàn thành và tuyên bố việc chấm dứt các quyền; và nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng. Về cơ bản mua bán hàng hóa hay dịch vụ không có sự khác nhau khi chấm dứt hợp đồng. Một số trường hợp đặc biệt như hợp đồng cung ứng thiết bị, thi công xây dựng,… thì biên bản thanh lý có thể chi tiết thêm nội dung đặc thù với tên gọi riêng, còn được gọi là biên bản nghiệm thu với các điều khoản bảo trì, bảo hành, tiền tạm giữ để bảo hành… Như vậy, thanh lý hợp đồng và một vấn đề thường thấy trong quan hệ dân sự liên quan đến hợp đồng. Tương ứng với khái niệm chấm dứt hợp đồng theo pháp luật dân sự 2015. Việc chấm dứt có ý nghĩa quan trọng trong việc ghi nhận sự chấm dứt quyền và nghĩa vụ các bên tham gia hợp đồng cũng như hạn chế các tranh chấm phát sinh sau khi hợp đồng chấm dứt. Câu hỏi thường gặp TRẢ LỜI Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ 2005 quy định như sau 1. TỔ CHỨC, CÁ NHÂN có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp. 2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó. 3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây a Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; b Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ. 6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 trên này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng. 7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng. TRẢ LỜI Hiện nay Người nộp đơn đăng ký nhãn hiệu có thể tự làm hoặc Ủy quyền đăng ký qua Đại Diện Sở Hữu Công Nghiệp Đại diện sở hữu công nghiệp → Giống như Kiểu Công ty Luật A&S Có thể khái quát việc nộp đơn như sau 1. NỘP ĐƠN QUA ĐẠI DIỆN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP Hồ sơ gồm - GIẤY ỦY QUYỀN CHO ĐẠI DIỆN - MẪU ĐƠN 10 MẪU 8X8 CM 2. TỰ NỘP ĐƠN CÁ NHÂN HOẶC CÔNG TY LÀ CHỦ ĐƠN Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm; Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu; Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận Giấy phép kinh doanh nếu chủ đơn là Công ty CÁ NHÂN KHÔNG CẦN GIẤY ĐĂNG KÝ KINH DOANH NHÃN HIỆU TẬP THỂ 1. Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận; 2. Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng hoặc đặc thù của sản phẩm mang nhãn hiệu nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý; 3. Bản đồ xác định lãnh thổ nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm. 4. Mẫu nhãn hiệu với kích thước lớn hơn 3×3 cm và nhỏ hơn 8 x8 cm; 5. Danh mục hàng hóa dịch vụ cần đăng ký nhãn hiệu; 6. Tờ khai đăng ký nhãn hiệu. Đối với đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể,nhãn hiệu chứng nhận Trả lời - Tra cứu thương hiệu độc quyền cơ bản, sơ bộ Trong dạng này, thời gian tra cứu thương hiệu độc quyền sơ bộ chỉ mất 03 đến 05 tiếng để tra cứu. Tuy nhiên, việc tra cứu này không đảm bảo được chính xác thương hiệu có sự trùng lặp, tương tự hay không vì dữ liệu do Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cung cấp trên trang dữ liệu quốc gia đã được cập nhật trước thời điểm tra cứu 03 tháng, tức là tại thời điểm tra cứu thì các đơn mới nộp trong khoảng 03 tháng trở lại đây là chưa được cập nhật trên dữ liệu quốc gia nên không thể tra cứu chính xác 100%. Link tra cứu miễn phí - Tra cứu thương hiệu độc quyền chi tiết, nâng cao Trong dạng tra cứu này, độ chính xác đạt cao nhất, được tiến hành bởi các chuyên viên, chuyên gia có kinh nghiệm sẽ đảm bảo tỷ lệ đăng ký thương hiệu độc quyền cao nhất, các chuyên viên, chuyên gia sẽ thẩm định và kiểm tra sự trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn để có cở sở điều chỉnh lại thương hiệu sao cho phù hợp nhất. LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline +84 972 817 699 PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ VNĐ / LẦN TRA CỨU Trả lời CÓ HAI CÁCH NỘP ĐƠN ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU 1. NGƯỜI NỘP ĐƠN TỰ NỘP Bạn có thể nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc thông qua đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ nộp đơn đăng ký thương hiệu độc quyền tại một trong ba địa chỉ sau - Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại số 384-386, đường Nguyễn Trãi, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. - Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Đà Nẵng Tầng 3, số 135 đường Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn. - Văn phòng đại diện Cục Sở Hữu trí tuệ Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh số 17 - 19 Tôn Thất Tùng, Tầng 7, tòa nhà Hà Phan, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1. Lưu ý Hai văn phòng đại diện chỉ là đơn vị tiếp nhận đơn đăng ký, còn cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ và cấp văn bằng bảo hộ thương hiệu độc quyền chỉ có Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam ở Hà Nội. 2. NỘP ĐƠN THÔNG QUA ĐẠI DIỆN SHCN A&S LAW FIRM LIÊN HỆ A&S LAW FIRM qua hotline +84 972 817 699 PHÍ TRA CỨU CHUYÊN SÂU CHỈ TỪ VNĐ / LẦN TRA CỨU → Trả lời Theo quy định của pháp luật hiện hành, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý và giải quyết hồ sơ đăng ký thương hiệu độc quyền với thời gian của từng giai đoạn như sau - Giai đoạn tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hình thức đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng 01 tháng đến 03 tháng; - Giai đoạn công bố đơn hợp lệ là 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ; - Giai đoạn đăng công bố lên Công báo A từ 4-6 tháng từ ngày chấp nhận hình thức đơn - Giai đoạn thẩm định nội dung đơn đăng ký thương hiệu độc quyền dao động trong khoảng từ 14 tháng đến 16 tháng; Như vậy, tổng thời gian đăng ký thương hiệu độc quyền từ thời điểm nộp hồ sơ đến khi được cấp văn bằng bảo hộ dao động trong khoảng 24 tháng đến 26 tháng theo quy định của pháp luật. Trả lời THỜI HẠN CÓ HIỆU LỰC CỦA VĂN BẰNG NHÃN HIỆU TẠI VIỆT NAM LÀ 10 NĂM VÀ ĐƯỢC GIA HẠN KHÔNG GIỚI HẠN SỐ LẦN CĂN CỨ Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về hiệu lực của văn bằng bảo hộ như sau ” Giấy chứng nhận nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm”. Thời hạn bảo hộ của nhãn hiệu là 10 năm, tuy nhiên chủ sở hữu nhãn hiệu có thể xin gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm và có thể được bảo hộ mãi mãi nếu được gia hạn đúng hạn. Trong vòng 06 tháng trước ngày Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ sỡ hữu nhãn hiệu phải nộp đơn yêu cầu gia hạn và lệ phí theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ. Trả lời NHÃN HIỆU CÓ THỂ CHUYỂN NHƯỢNG ĐƯỢC HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG GỒM Chuyển nhượng nhãn hiệu cần các giấy tờ Bản gốc của giấy chứng nhận đã đăng ký nhãn hiệu or văn bản bảo hộ; Kèm thêm 2 bản hợp đồng chuyển nhượng đồng thời phải có chữ kỹ từng trang. Mộc đỏ của con dấu " Nếu có "; Thêm vào là giấy ủy quyền từ bên chịu trách nhiệm ký hợp đồng chuyển nhượng / chuyển giao nhãn hiệu theo quy định pháp luật và hợp đồng 2 bên thỏa thuận. Thời gian hoàn tất việc đăng ký Hợp đồng chuyển nhượng/chuyển giao nhãn hiệu là 06 tháng kể từ ngày nộp đơn. Nguyên tắc thanh lý hợp đồng là quy định pháp lý quan trọng khi tiến hành thủ tục thanh lý hợp đồng, dù đó là hợp đồng tự nguyện hay đơn phương thanh lý hợp đồng. Thanh lý hợp đồng không phải là điều bắt buộc tuy nhiên theo đúng trình tự thì vẫn phải tiến hành thanh lý hợp đồng. Vì vậy, Luật sư X xin thông tin đến quý độc giả về các điều khoản, chính sách, thủ tục và các vấn đề pháp lý liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng. Căn cứ pháp lý Bộ luật dân sự năm 2015 Thanh lý hợp đồng là gì? Hiện nay, tại Bộ luật Dân sự hiện đang có hiệu lực không có định nghĩa; cụ thể về thanh lý hợp đồng mà thuật ngữ thanh lý hợp đồng chỉ được đề cập đến; tại Luật Thương mại về đảm bảo thực hiện hợp đồng và quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công Bên đặt gia công sau khi thanh lý hợp đồng được nhận; lại toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê/cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu trừ khi hai bên có thỏa thuận khác theo khoản 2 Điều 181 Luật Thương mại.Bên trúng thầu được nhận lại tiền đặt cọc, ký quỹ đảm bảo; thực hiện hợp đồng khi thanh lý hợp đồng trừ trường hợp có thỏa thuận khác; theo khoản 2 Điều 231 Luật Thương mại.Tuy nhiên, trước đây, Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế năm 1989; hiện đã hết hiệu lực dành hẳn Chương III để đề cập đến việc thực hiện, thay đổi, đình chỉ thanh lý hợp đồng kinh tế. Điều 28 Pháp lệnh này nêu rõ các trường hợp phải thanh lý hợp đồng kinh tế gồmThực hiện xong hợp đồng kinh hạn hợp đồng kinh tế và các bên không thỏa thuận kéo dài thỏa thuận chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng kinh tiếp tục thực hiện hợp đồng kinh tế Mặc dù trong quy định của pháp luật không đề cập nhiều; đến thanh lý hợp đồng nhưng đây là thuật ngữ được rất nhiều bên sử dụng khi giao kết hợp; đồng kinh tế, thương mại, lao động… Trong đó, các bên thường sử dụng “thanh lý hợp đồng” để xác định; mức độ thực hiện hợp đồng cũng như các nội dung, nghĩa vụ, quyền, lợi ích hợp pháp; các bên đã thực hiện thực tế so với thỏa thuận. Thanh lý hợp đồng cũng là một trong những văn bản; thể hiện tiến độ thực hiện hợp đồng của hai bên, qua đó xác định lại quyền, nghĩa vụ; còn lại của các bên. Đặc biệt, khi thực hiện thanh lý hợp đồng, các bên sẽ giảm thiểu được những; tranh chấp pháp lý không đáng có. Mỗi một loại hợp đồng, khi thanh lý cần lập; một biên bản thanh lý hợp đồng riêng để xác nhận việc các bên đã hoàn thiện nghĩa vụ; với nhau và không phát sinh các tranh chấp pháp lý về sau. Thanh lý hợp đồng mang một vai trò rất quan trọng trong các hoạt động về dân sự. Trường hợp thanh lý hợp đồng Thực hiện xong các nghĩa vụ trong hợp đồngChấm dứt theo thỏa thuận tự do giữa các bênMột trong hai bên chủ thể có quyền và có nghĩa vụ của hợp đồng đồng chết hoặc chấm dứt đối với pháp nhân mà không có sự kế thừa quyền và nghĩa vụ hoặc đối với các giao dịch dân sự không thể kế phương chấm dứt hoặc hủy bỏ thực hiện hợp tượng của hợp đồng không còn nên các bên không thể thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn;Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này;Trường hợp khác do luật quy định. Quy định pháp luật về nguyên tắc thanh lý hợp đồng Điều kiện thanh lý hợp đồng Pháp luật Việt Nam không quy định điều kiện thanh lý hợp đồng nhưng trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự thì khi thanh lý hợp đồng cần đảm bảo Các bên đều bình đẳng, tự do, tự nguyện, tự chịu trách nhiệm đối với các cam kết, thỏa thuận giữa các thỏa thuận, cam kết phải thực hiện một cách thiện chí, trung cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các thỏa thuận, cam kết không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Quy định pháp luật về nguyên tắc thanh lý hợp đồng Về điều kiện để thanh lý hợp đồng, hiện nay không có văn bản nào quy định về điều kiện để được tiến hành thanh lý hợp đồng. Tuy nhiên, về nguyên tắc Bộ luật dân sự luôn tôn trọng nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận miễn là không trái quy định của pháp luật. Ngoài ra, căn cứ vào định nghĩa có thể thấy việc thanh lý hợp đồng chỉ được đặt ra khi hợp đồng được thực hiện xong hoặc các bên đã thỏa thuận việc chấm dứt hợp đồng. Cụ thể theo quy định tại điều 422 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Hợp đồng chấm dứt trong trường hợp sau đây 1. Hợp đồng đã được hoàn thành; 2. Theo thỏa thuận của các bên; 3. Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đó thực hiện; 4. Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện; 5. Hợp đồng không thể thực hiện được do đối tượng của hợp đồng không còn; 6. Hợp đồng chấm dứt theo quy định tại Điều 420 của Bộ luật này; 7. Trường hợp khác do luật quy định. Thanh lý hợp đồng thông thường trên thực kế thì các bên thực hiện việc thanh lý hợp đồng khi hai bên cùng đạt được mục đích của hợp đồng, hoặc hợp đồng chấm dứt trên sự thỏa thuận của các bên để ghi nhập việc 2 bên chấm dứt quyền và nghĩa vụ thông qua hợp đồng đã ký kết với nhau. Mời bạn xem thêm Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại năm 2022Có mấy nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng?Tín ngưỡng là gì? Nguyên tắc tổ chức hoạt động tín ngưỡng như thế nào? Thông tin liên hệ Trên đây là những vấn đề liên quan đến “Quy định pháp luật về nguyên tắc thanh lý hợp đồng “. Luật sư X tự hào sẽ là đơn vị hàng đầu hỗ trợ mọi vấn đề cho khách hàng liên quan đến tư vấn pháp lý, thủ tục giấy tờ liên quan đến dịch vụ đổi tên bố trong giấy khai sinh… Nếu quý khách hàng còn phân vân, hãy đặt câu hỏi cho Luật sư X thông qua số hotline chúng tôi sẽ tiếp nhận thông tin và phản hồi nhanh chóng. Câu hỏi thường gặp Có bắt buộc lập biên bản thanh lý hợp đồng?Cho tới thời điểm hiện tại không có quy định nào bắt buộc 02 bên phải lập Biên bản thanh lý hợp đồng. Nội dung biên bản này 02 bên cũng thoải mái thỏa thuận, miễn không trái pháp luật và đạo đức xã hợp nếu các bên không muốn ký Biên bản thanh lý thì có thể chèn thêm nội dung trong hợp đồng chính để hợp đồng tự thanh lý. Điều kiện thanh lý hợp đồng do hoàn thành hợp đồng chấm dứt hợp đồng?Các trường hợp chấm dứt hợp đồng được nêu tại Điều 422 Bộ luật Dân sự năm 2015 gồmHoàn thành hợp các bên thỏa nhân chết, pháp nhân chấm dứt tồn tại mà yêu cầu hợp đồng phải do những người/tổ chức này thực bỏ, đơn phương chấm dứt hợp thể thực hiện hợp đồng do đối tượng không hoàn cảnh cơ bản thay đổi vì nguyên nhân khách quan, các bên không thể lường được sự thay đổi hoàn cảnh…Trường hợp khác. Cần làm gì để thanh lý hợp đồng?Các bên sẽ soạn thảo dự thảo biên bản thanh lý hợp đồng đến khi đạt được thống nhất ý kiến của các bên thì sẽ tiến hành ký biên bản thanh lý hợp khi thanh lý hợp đồng, quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện theo biên bản thanh lý trường hợp đơn phương thanh lý hợp đồng, bên đơn phương cũng phải căn cứ vào các điều khoản tại hợp đồng trước đó. Theo đó, có hai trường hợp sau đâyHai bên có thỏa thuận trong hợp đồng Căn cứ vào thỏa thuận này để bên đơn phương chấm dứt hợp đồng soạn biên bản thanh lý và gửi đến bên bị đơn phương chấm dứt hợp đồng. Lưu ý, thời gian thông báo cần phải thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng hoặc báo trước cho đối tác một khoảng thời gian nhất bên không có thỏa thuận về thanh lý trong hợp đồng Khi có nhu cầu, bên đơn phương thanh lý hợp đồng phải gửi biên bản thanh lý đến bên còn lại và nhận được sự đồng ý của bên đó. Nếu có thiệt hại xảy ra, hai bên cũng phải thỏa thuận về việc bồi thường thiệt hại

hợp đồng tự thanh lý