đóng cửa văn phòng đại diện
Khoá điện tử; Ruột khoá cửa; Thân khóa cửa đi; Khóa tay nắm tròn; Đèn trang trí Đóng. Thảm trải sàn phòng ngủ tối giản hiện đại TC1513 Thảm trải văn phòng vân nổi hiện đại CFS8484 259,000
Theo Nghị định số 72/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi là "RO") và Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam sẽ được chấm dứt hoạt động trong một số trường hợp sau đây:
Biển hiệu này cũng ghi rõ mã số thuế công ty 0315187591 và hotline chăm sóc khách hàng 1900299998. Với những thông tin trên, nhiều người đã đặt nghi vấn về việc Facebook đã đang đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Trao đổi với VnEconomy sáng nay (8/8), đại diện của Facebook
Lừa Đảo Vay Tiền Online. Hoạt động thành lập hoặc đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện đều phải thông qua pháp luật, bài viết này sẽ giới thiệu thủ tục đóng cửa chi nhánh và văn phòng đại diện để các công ty, doanh nghiệp có thể tham khảo. Đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện sẽ chấm dứt sự tồn tại chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký trước đó, vì vậy, nếu như bạn đang muốn thành lập một chi nhánh hoặc loại bớt chi nhánh, văn phòng đại diện, bạn cần phải hoàn tất thủ tục đóng cửa chi nhánh và văn phòng đại diện theo đúng yêu cầu chung của pháp luật. Còn đối với các văn phòng đại diện thương nhân bị mất giấy phép hành nghề, kinh doanh phải làm mẫu đơn đề nghị cấp lại giấy phép văn phòng đại diện thương nhân để nhanh chóng được cấp lại giấy phép đăng ký văn phòng đại diện thương nhân. Nội dung của đơn đề nghị cấp lại giấy phép văn phòng đại diện thương nhân cần ghi rõ các thông tin liên quan đến cá nhân và chi tiết về văn phòng đại diện. Thủ tục đóng cửa chi nhánh và văn phòng đại diện đưa ra những hướng dẫn đầy đủ về các thành phần, số lượng hồ sơ mà bạn cần chuẩn bị, thời gian thực hiện thủ tục, trình tự thực hiện, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết,... Đây là những thông tin hữu ích giúp các doanh nghiệp có thể tránh được những rủi ro pháp lý trong quá trình đóng cửa chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với các doanh nghiệp chủ đầu tư muốn được cấp giấy phép để đầu tư kinh doanh, xây dựng thì phải làm đơn đăng ký cấp giấy phép đầu tư gửi lên Bộ kế hoạch đầu tư. Nội dung của đơn đăng ký cấp giấy phép đầu tư cần ghi rõ lĩnh vực đầu tư mà mình sẽ hướng tới hoạt động. Các doanh nghiệp, công ty có nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện cần phải nắm bắt được những nội dung thủ tục đóng cửa chi nhánh và văn phòng đại diện để có thể thực hiện được đầy đủ theo đúng quy định chung để đóng của chi nhánh, văn phòng đại diện trong thời gian sớm nhất theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp đều mong muốn thương hiệu, tên doanh nghiệp và ngành […] Khái niệm văn phòng đại diện là gì?Văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong nướcVăn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt NamChức năng hoạt động của văn phòng đại diệnChức năng hoạt động của Văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong nước Khác tỉnhChức năng hoạt động của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt NamVăn phòng đại diện có được ký hợp đồng không? Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp đều mong muốn thương hiệu, tên doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh của mình được nhiều người biết đến và phủ sóng ở nhiều nơi. Nhằm mục đích mở rộng thị trường, quảng bá sản phẩm hay có thể tiếp cận gần hơn với khách hàng, nhiều doanh nghiệp lựa chọn hình thức thành lập Văn phòng đại diện tại các địa bàn doanh nghiệp mong muốn mở rộng kinh doanh. Bài viết liên quan >> Thủ tục thay đổi địa chỉ văn phòng đại diện >> Thủ tục đóng cửa văn phòng đại diện nước ngoài >> Thủ tục đóng văn phòng đại diện Vậy chức năng hoạt động của văn phòng đại diện gồm những chức năng nào? Phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện đến đâu? Trong bài viết này, AZLAW sẽ cung cấp cho bạn các thông tin về chức năng, nội dung hoạt động của văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong nước và Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Khái niệm văn phòng đại diện là gì? Văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong nước Theo khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020, văn phòng đại diện được định nghĩa như sau “Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. ” Cũng theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Văn phòng đại diện không được trực tiếp kinh doanh. Theo quy định này, Văn phòng đại diện không được ký kết các hợp đồng kinh tế với dấu của Văn phòng đại diện, nhưng vẫn ký kết hợp đồng theo sự uỷ quyền của Doanh nghiệp đã mở Văn phòng đại diện đó sẽ đóng dấu doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền thành lập văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có quyền thay đổi nội dung đã đăng ký, có quyền giao dịch nhưng không có quyền hoạt động kinh doanh trực tiếp như các chi nhánh của mình. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Theo khoản 6 Điều 3 Luật Thương mại 2005, Văn phòng đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của công ty nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép. Chức năng hoạt động của văn phòng đại diện Chức năng hoạt động của Văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong nước Khác tỉnh Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện là đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp theo uỷ quyền và bảo vệ các quyền và lợi ích đó. Văn phòng đại diện được lập ra với chức năng sau Thực hiện chức năng của một văn phòng liên lạc; Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới Ngoài ra, Văn phòng đại diện không được thực hiện các hoạt động kinh doanh sinh lời nào khác. Văn phòng đại diện không có quyền tự nhân danh mình ký kết hợp đồng riêng. Doanh nghiệp chịu tất cả các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ hoạt động của văn phòng đại diện nên việc hạch toán của văn phòng đại diện là phụ thuộc vào doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh nghiệp muốn thành lập thêm đơn vị phụ thuộc chỉ với chức năng hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng và đối tác không thực hiện chức năng kinh doanh, doanh nghiệp có thể cân nhắc lựa chọn thành lập văn phòng đại diện để tránh việc phải thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế phức tạp. Ngoài ra, đối với các ngành nghề dịch vụ không thực hiện trực tiếp tại địa chỉ của đơn vị như du lịch, xây dựng, tư vấn,….thì hình thức thành lập văn phòng đại diện tại các tỉnh khác là một lựa chọn hợp lý. Như vậy, nhìn chung, văn phòng đại diện được lập ra với chức năng là một văn phòng trung gian chịu trách nhiệm liên lạc, giao dịch với các đối tác; thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới; có thể tiến hành rà soát thị trường, phát hiện hành vi xâm phạm ảnh hưởng xấu đến việc kinh doanh của Công ty, hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp đối thủ, đại diện công ty khiếu kiện về sự vi phạm nói trên. Chức năng hoạt động của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Văn phòng đại diện của Thương nhân nước ngoài được thành lập tại Việt Nam, hoạt động theo Giấy phép hoạt động được cấp bởi Sở Công Thương tỉnh/Thành phố cấp trung ương, có con dấu tròn và mã số thuế để duy trì hoạt động. Theo Điều 30 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng đại diện thực hiện chức năng văn phòng liên lạc, tìm hiểu thị trường, xúc tiến thúc đẩy cơ hội đầu tư kinh doanh của thương nhân mà mình đại diện, không bao gồm ngành dịch vụ mà việc thành lập Văn phòng đại diện trong lĩnh vực đó được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. Văn phòng đại diện có được ký hợp đồng không? Căn cứ theo Luật Thương mại năm 2005 Điều 18 khoản 3 “Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy uỷ quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.” Trường hợp là đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam Theo nghị định 72/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại điều 20 khoản 3 “Trong trường hợp thương nhân nước ngoài ủy quyền cho người đứng đầu Văn phòng đại diện giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết thì phải thực hiện việc ủy quyền bằng văn bản cho từng lần giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết.” Đối với trường hợp này thì người đứng đầu văn phòng đại diện của Công ty nước ngoài tại Việt Nam có thể giao kết hợp đồng mua bán nếu được sự ủy quyền bằng văn bản của Công ty. Việc ủy quyền sẽ phải bằng văn bản và chỉ cho từng lần giao kết hợp đồng. Như vậy văn phòng đại diện không có chức năng giao kết, ký kết hợp đồng trừ trường hợp đó là văn phòng đại diện của thương nhân, công ty nước ngoài tại Việt Nam. Cần lưu ý khi tiến hành giao dịch với văn phòng đại diện trong ký kết hợp đồng. Hợp đồng ký kết với văn phòng đại diện là nhân danh cho doanh nghiệp, nên khi thảo luận và tiến hành ký kết hợp đồng với văn phòng đại diện, bên đối tác cần yêu cầu phía văn phòng đại diện xuất trình giấy ủy quyền hợp pháp từ phía doanh nghiệp. Nội dung của giấy ủy quyền này phải liên quan trực tiếp đến hợp đồng ký kết để tránh phát sinh tranh chấp gây thiệt hại về tài chính cũng như uy tín của các bên. Tham khảo thêm >> Thủ tục thành lập văn phòng đại diện >> Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam >> Thủ tục thành lập chi nhánh công ty cổ phần Ngoài lưu ý quan trọng về thẩm quyền nêu trên khi tham gia giao dịch và ký kết hợp đồng, doanh nghiệp cần tham khảo về điều lệ, quy chế công ty của các doanh nghiệp thành lập để hiểu rõ hơn về thẩm quyền và hoạt động của chủ thể này, nhằm bảo vệ tốt nhất quyền lợi của mình.
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền […] Các trường hợp chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện Trình tự, thủ tục đóng cửa văn phòng đại diệnMột số lưu ý khi làm thủ tục giải thể văn phòng đại diện Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Sau một thời gian hoạt động, vì nhiều lý do mà doanh nghiệp muốn chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện. Khi đó, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện thủ tục đóng cửa hay còn gọi là giải thể văn phòng đại diện theo quy định pháp luật. Bài viết liên quan Thủ tục thành lập văn phòng đại diện Dịch vụ thành lập văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam Bài viết dưới đây của AZLAW sẽ thông tin chi tiết từ quy trình thực hiện đến các giấy tờ hồ sơ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục này. Các trường hợp chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện – Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động theo quyết định của doanh nghiệp – Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động theo quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Trình tự, thủ tục đóng cửa văn phòng đại diện Bước 1 Làm thủ tục với cơ quan thuế Trước khi thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện thì doanh nghiệp, văn phòng đại diện phải đăng ký với Cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hồ sơ thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế bao gồm -Tờ khai chấm dứt hiệu lực mã số thuế Theo Mẫu số 24/ĐK-TCT Thông tư 105/2020/TT-BTC – Bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 mười ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp về chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện. Bước 2 Làm thủ tục trả dấu hoặc làm xác nhận không sử dụng dấu nếu có Trong trường hợp văn phòng đại diện được thành lập trước ngày 01/07/2015 – ngày bắt đầu có hiệu lực của Luật doanh nghiệp 2014 thì cần nộp hồ sơ trả dấu/xác nhận không sử dụng dấu tại cơ quan công an. Hồ sơ gồm có – Văn bản xin trả dấu/xác nhận không sử dụng dấu. – Quyết định giải thể văn phòng đại diện. – Con dấu và giấy đăng ký mẫu con dấu bản chính trường hợp trả con dấu. Bước 3 Làm thủ tục giải thể văn phòng đại diện tại Phòng Đăng ký kinh doanh Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi hồ sơ chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm – Thông báo về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện – Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện. Sau khi tiếp nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của văn phòng đại diện đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện. Một số lưu ý khi làm thủ tục giải thể văn phòng đại diện – Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và người đứng đầu văn phòng đại diện bị chấm dứt hoạt động liên đới chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của hồ sơ chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện. – Việc giải thể văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, sử dụng dịch vụ giải thể văn phòng đại diện, xin vui lòng liên hệ AZLAW để được tư vấn cụ thể. CÔNG TY TNHH TƯ VẤN AZLAW Địa chỉ K28, Ngõ 68 Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội Mobile – Email info Website
đóng cửa văn phòng đại diện