hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư
Các nhân viên FBI lục soát tư gia cựu Tổng thống Donald Trump ở Florida trong tuần này thu được 11 bộ hồ sơ mật, trong đó có một số được đánh dấu là tuyệt mật, Bộ Tư pháp loan báo ngày 12/8 và cho biết các công tố viên có cơ sở khả dĩ để tin rằng ông Trump có thể đã vi phạm luật chống gián điệp.
Cập nhật, điều chỉnh công bố giá vật liệu xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng bảo đảm theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ làm cơ sở điều chỉnh gói thầu, tổng mức đầu tư dự án. Kiểm soát tình trạng biến động
Tính thiết yếu của việc đầu tư và các thông tin liên quan đến căn cứ pháp lý. Hình thức đầu tư. Tên dự án. Chủ đầu tư ( nêu rõ các thông tin cá nhân cũng như cơ quan đơn vị). Thông tin về địa điểm xây dựng cũng như mặt bằng công trình: cụ thể tên đường. Khối
Lừa Đảo Vay Tiền Online. Tôi có thắc mắc liên quan tới giấy phép môi trường mong sớm được giải đáp. Hiện nay, đối với một số ngành nghề cụ thể, nhất định thì dự án đầu tư đó không thể hoạt động do chưa đảm bảo về tiêu chí bảo vệ môi trường và chưa được cấp giấy phép môi trường theo những gì đã được ban hành. Vì vậy, một số nhà đầu tư khó khăn trong việc thực hiện dự án của mình. Vậy nên tôi muốn hỏi rằng một dự án đầu tư muốn được cấp giấy phép môi trường thì cần phải thực hiện những hồ sơ, thủ tục nào để dự án đầu tư có thể tiếp tục hoạt động và không gặp trở ngại. Mong sớm nhận được phản hồi. Xin cảm ơn. Thế nào là giấy phép môi trường? Đối tượng nào phải có giấy phép môi trường? Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường Thế nào là giấy phép môi trường?Căn cứ theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về khái niệm giấy phép môi trường cụ thể như sauĐiều 3. Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau...8. Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp đó, giấy phép môi trường là một văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra ngoài môi trường. Một tổ chức, cá nhân hay doanh nghiệp nào đó khi kinh doanh những ngành nghề, dịch vụ có thải chất thải ra bên ngoài môi trường thì đều phải xin giấy phép môi trường để đảm bảo môi trường không bị ô nhiễm theo quy định của pháp tượng nào phải có giấy phép môi trường?Theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về đối tượng cần phải có giấy phép môi trường cụ thể là1 Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.2 Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.3 Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc trường hợp dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công được miễn giấy phép môi phép đăng ký môi trườngHồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trườngHồ sơ cấp giấy phép môi trườngTại khoản 1 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về hồ sơ cấp giấy phép môi trường bao gồm- Văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường;- Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường;- Tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công với tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác được quy định tại khoản này được hướng dẫn cụ thể và chi tiết hơn tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP+ Đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường bản sao báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng;+ Đối với dự án đầu tư, cơ sở không thuộc quy định tại điểm a khoản này chủ dự án, cơ sở không phải nộp tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi tự, thủ tục cấp giấy phép môi trườngTại khoản 2 Điều 43 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường cụ thể là- Chủ dự án đầu tư, cơ sở gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 41 của Luật này. Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước, bí mật của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; tham vấn ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; kiểm tra thực tế thông tin dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; tổ chức việc thẩm định, cấp giấy phép môi trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và thông báo kết quả được thực hiện trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc gửi bản điện tử thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo đề nghị của chủ dự án đầu tư, cơ sở;- Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi, cơ quan cấp giấy phép môi trường phải lấy ý kiến bằng văn bản và đạt được sự đồng thuận của cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đó trước khi cấp giấy phép môi trường;- Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, cơ quan cấp giấy phép môi trường phải lấy ý kiến bằng văn bản của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp đó trước khi cấp giấy phép môi điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trườngĐối với quy định về thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường thì tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2022/NĐ-CP quy định cụ thể, rõ ràng như sau- Chủ dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường sau khi đã hoàn thành công trình xử lý chất thải cho toàn bộ dự án hoặc cho từng phân kỳ đầu tư của dự án nếu dự án có phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn hoặc cho hạng mục công trình xử lý chất thải độc lập của dự án;- Chủ dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường sau khi có đầy đủ hồ sơ theo quy định;- Chủ dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của cấp bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tính đến thời điểm phải có giấy phép môi hợp không bảo đảm thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại điểm này, chủ dự án đầu tư phải có thông báo gia hạn thời gian vận hành thử nghiệm theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 31 Nghị định này để được cấp giấy phép môi trường sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm;- Chủ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tự quyết định thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường để bảo đảm thời điểm phải có giấy phép môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định này nhưng chậm nhất trước 45 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của cấp bộ, trước 30 ngày đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tính đến thời điểm phải có giấy phép môi vậy, đối với câu hỏi của bạn, hồ sơ mà chủ dự án đầu tư cần chuẩn bị để thực hiện việc xin giấy phép môi trường bao gồm văn bản đề nghị cấp giấy phép môi trường; báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường và tài liệu pháp lý và kỹ thuật khác của dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp. Trình tự, thủ tục và thời điểm đề nghị cấp giấy phép được quy định rõ trong Nghị định đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn về giấy phép môi trường. Trân trọng!
Hồ sơ pháp lý dự án BĐS bất kỳ là một trong những điều quan trọng cần phải tìm hiểu và xác định rõ trước khi đưa ra quyết định mua hoặc đầu tư. Pháp lý dự án nói chung luôn là yếu tố cốt lõi quyết định đến “số phận” của một dự án BĐS. Tất cả các hoạt động mua bán, giao dịch tài sản bất kỳ đều phải đảm bảo tính pháp lý đầy đủ theo quy định pháp luật. Cụ thể là phải đảm bảo đủ hồ sơ pháp lý dự án. Nó được ví như tờ “giấy thông hành” cho nhà đầu tư lẫn khách hàng khi muốn tham gia giao dịch, đầu tư BĐS một cách an toàn, nhanh chóng. Vậy theo quy định mới nhất, hồ sơ pháp lý của một dự án bao gồm những gì? Có nên mua hoặc đầu tư dự án không đảm bảo đủ hồ sơ pháp lý hay không? Cùng theo dõi bài viết sau đây của chúng tôi nhé. 1/ Hồ sơ pháp lý dự án gồm những gì? Theo quy định pháp luật hiện nay, hồ sơ pháp lý dự án xây dựng bao gồm các giấy tờ chính như sau Phê duyệt quy hoạch 1/500 Quy hoạch 1/500 là gì? Quy hoạch 1/500 quy hoạch chi tiết 1/500 cùng với quy hoạch chi tiết 1/2000 là hai bản quy hoạch được sử dụng nhiều nhất hiện nay đối với các công trình xây dựng ở các khu đô thị. Cũng có thể hiểu là, quy hoạch 1/500 là bản quy hoạch chi tiết xây dựng cụ thể hóa các hạng mục công trình theo quy hoạch 1/2000. Giữa các bản quy hoạch này phải đảm bảo sự thống nhất chung. Xem thêm Phân biệt các loại bản đồ quy hoạch 1/500, Thông qua quy hoạch 1/500, người mua đất dự án xây dựng có thể xác minh được tính pháp lý của lô đất đang muốn mua. Nếu phát hiện có sai sót thông tin thể hiện trên bản quy hoạch này thì bạn nên tìm hiểu kỹ lưỡng nhằm hạn chế rủi ro trong tương lai. Cụ thể, bản tổng thể quy hoạch 1/500 bắt buộc phải thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu như dân số, hạ tầng xã hội, không gian kiến trúc. Giữa các chỉ tiêu không được có sự rời rạc mà phải có sự ràng buộc với nhau thông qua các yếu tố thực tế như hàng rào, đường đi của công trình. Người mua cần lưu ý gì về quy hoạch 1/500? Đối với dự án có quy mô, diện tích xây dựng nhỏ hơn 5ha, công trình đơn lẻ hoặc nhà ở chung cư diện tích nhỏ hơn 2ha thì không bắt buộc phải có quy hoạch 1/500. Tuy nhiên, tất cả giấy tờ liên quan đến mặt bằng xây dựng, thiết kế hạ tầng kỹ thuật, công trình tiện ích, giao thông phải phù hợp với quy hoạch chi tiết 1/2000 đã được cơ quan chức năng phê duyệt trước đó. Còn đối với dự án có quy mô lớn hơn 5ha, nhà ở chung cư có diện tích lớn hơn 2ha thì bắt buộc chủ đầu tư dự án phải lập quy hoạch 1/500, dựa trên cơ sở là quy hoạch 1/2000 trước đó được duyệt. Từ đó, người mua sẽ hiểu rõ hơn về pháp lý dự án trong từng trường hợp khác nhau. Không phải lúc nào dự án cũng “xuất trình” được bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/500. Và cũng cần lưu ý khi mua dự án quy mô lớn đòi hỏi quy hoạch 1/500 thì phải yêu cầu chủ đầu tư đáp ứng đầy đủ. Đây là cách để xác định tính pháp lý của dự án cũng như bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Đừng để tâm lý dễ bị cuốn vào “chiêu trò” của nhà đầu tư, môi giới “dỏm” luôn tiềm ẩn khắp nơi trên thị trường bất động sản. Sổ đất Sổ đất bao gồm nhiều loại giấy tờ khác nhau, thông thường các dự án đảm bảo pháp lý minh bạch, rõ ràng sẽ có sổ hồng riêng cho từng nền. Sổ hồng hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đây là loại giấy tờ quan trọng đòi hỏi phải có khi muốn mua bán, giao dịch bất động sản. Thông qua đó, người mua sẽ xác định được người đang thực hiện giao dịch mua bán với mình có phải là chủ sở hữu và có đủ điều kiện thực hiện theo quy định pháp luật hay không. Tránh tình trạng sập “bẫy” dự án ma do kẻ xấu dùng chiêu trò quảng cáo trá hình để trục lợi. Giấy phép kinh doanh chủ đầu tư Giấy phép kinh doanh là loại giấy được cấp cho doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề có điều kiện. Doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo Luật Đầu tư và đảm bảo duy trì trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh. Giấy phép kinh doanh là tên gọi chung của các loại giấy tờ bao gồm giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, yêu cầu về vốn pháp định và một số yêu cầu khác. Qua đó, người mua sẽ xác định được chủ đầu tư dự án có đủ điều kiện kinh doanh bất động sản hay không. Cụ thể là việc đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, mua, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản; kinh doanh dịch vụ môi giới BĐS, dịch vụ sàn giao dịch BĐS, dịch vụ tư vấn BĐS, quản lý BĐS nhằm mục đích sinh lợi. Nếu không đảm bảo các yêu cầu trên thì người mua nên cân nhắc trước khi thực hiện giao dịch. Vì khi xảy ra tranh chấp, sự cố nào đó thì pháp luật không thể bảo vệ được quyền lợi chính đáng của mình. Rủi ro là rất lớn nếu bạn dám đầu tư một cách mạo hiểm, không xem xét kỹ càng. Giấy phép xây dựng Giấy phép xây dựng là giấy tờ mà cơ quan Nhà nước cho phép cá nhân, tổ chức được xây dựng nhà cửa, công trình,... theo nguyện vọng của mình nhưng phải trong phạm vi được cấp phép. Việc xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng sẽ bị xử phạt hành chính lên đến hàng chục triệu đồng. Ngoài mức phạt này ra, người có hành vi xây dựng trái phép còn bị buộc tháo dỡ công trình vi phạm khi đã xây xong. Còn trường học công trình đang thi công sẽ bị lập biên bản vi phạm hành chính và bị yêu cầu dừng thi công để làm thủ tục xin cấp phép. Nếu không thực hiện theo đúng thì buộc tháo dỡ công trình để khôi phục lại hiện trạng ban đầu. Người mua cần phải lưu ý kiểm tra giấy phép xây dựng một cách cẩn thận. Vì nếu không, bạn sẽ đối mặt với rủi ro bị xử phạt như các quy định đề cập ở trên. Khi đó, không ai đảm bảo được bạn sẽ không bị mất quyền lợi khi bị xử lý. Biên bản nghiệm thu phần móng Biên bản nghiệm thu phần móng có được sau khi đã hoàn thành xong phần móng. Theo quy định mới nhất thì trong hoạt động mua bán, giao dịch BĐS bắt buộc phải có biên bản này mới được ký hợp đồng mua bán. Trường hợp thực hiện sai ngoài việc bị xử lý theo quy định thì đôi bên cũng gánh chịu tổn thất không nhỏ. Giấy tờ bảo lãnh của ngân hàng Giấy bảo lãnh của ngân hàng sẽ đảm bảo nghĩa vụ tài chính cho chủ đầu tư dự án BĐS hình thành trong tương lai. Nếu chủ đầu tư không thực hiện được đúng nghĩa vụ của mình thì ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm trả tiền lại cho khách hàng thay cho chủ đầu tư. Vậy nên, khi kiểm tra hồ sơ pháp lý xây dựng cũng đặc biệt lưu ý các giấy tờ này. Ngoài các loại giấy tờ được liệt kê, vẫn còn một số giấy tờ khác nằm trong hồ sơ pháp lý dự án như là chấp thuận phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, hồ sơ chuyển nhượng dự án nếu có,... Để đảm bảo an toàn trong quá trình giao dịch, mua bán thì người mua có thể nhờ đến các chuyên gia, luật sư am hiểu về pháp luật để tư vấn rõ ràng hơn. Nhưng cũng đừng lệ thuộc quá nhiều vào bên thứ 3 bằng cách tìm hiểu chi tiết các loại giấy tờ chính khi mua bán. Thị trường BĐS là nơi luôn xảy ra nhiều biến động và chứa trong đó nhiều chiêu trò, mánh khóe để trục lợi. Sự chủ động của bạn ngay từ đầu sẽ giúp bạn hạn chế được rủi ro sau này. 2/ Hồ sơ pháp lý nhà thầu thi công dự án bất động sản Hồ sơ pháp lý trước khi khởi công xây dựng Trước khi khởi công xây dựng dự án, các chủ đầu tư ngoài việc điền theo mẫu thông báo khởi công theo quy định còn phải chuẩn bị các giấy tờ sau Giấy phép hoạt động kinh doanh Giấy phép xây dựng Hợp đồng thi công xây dựng Hợp đồng lao động của công ty với người chỉ huy thi công Quyết định bổ nhiệm chỉ huy thi công Bảo hiểm tai nạn lao động cho công nhân Bằng cấp chuyên môn liên quan Bản vẽ đã được duyệt Giấy phép xin sử dụng lề đường Hợp đồng ép cọc và giấy phép đăng ký với công trình sử dụng máy ép, bản thiết kế chi tiết với công trình trên 3 sàn. Biển cảnh báo an toàn lao động và tên công trình. Hồ sơ pháp lý khởi công của nhà thầu và chủ đầu tư Nhà thầu thi công cần chuẩn bị Hợp đồng thi công Giấy chứng nhận hành nghề hoặc đăng ký kinh doanh Hồ sơ năng lực, chứng chỉ giám sát của nhà thầu tại công trình Danh sách công nhân và hợp đồng lao động thi công Bảo hiểm lao động cho công nhân Thông báo quyết định giám sát - chỉ huy thi công Chủ đầu tư cần chuẩn bị Bản thiết kế xây dựng đã được cấp Giấy phép xây dựng có hiệu lực Thông báo về việc khởi công xây dựng công trình Hồ sơ pháp lý công ty xây dựng Đối với công ty xây dựng cần chuẩn bị đầy đủ như sau Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế, điều lệ doanh nghiệp, danh sách ban lãnh đạo và hội đồng thành viên công ty,... Giấy chứng thực người đại diện pháp luật và các cổ đông. Dự thảo về điều lệ của công ty được thống nhất và có chữ ký người đại diện pháp luật. Danh sách cổ đông có chữ ký từng thành viên. Bản sao CMND cá nhân hoặc hộ chiếu hợp lệ. 3/ Hồ sơ pháp lý dự án không đảm bảo có nên mua hay không? Về nguyên tắc thị trường, giá trị của BĐS bất kỳ có thể lên hoặc xuống tùy theo thời điểm và nhiều yếu tố khác. Nhưng pháp lý dự án là yếu tố không thể “dịch chuyển” lên hoặc xuống được. Hồ sơ pháp lý dự án phải đảm bảo đủ và hợp pháp theo quy định pháp luật thì mới đủ điều kiện thực hiện giao dịch, mua bán. Nếu có vấn đề xảy ra thì pháp luật cũng có cơ sở giải quyết nhằm đảm bảo quyền lợi cho đôi bên. Trường hợp thực hiện sai thì chắc chắn rằng không điều gì đảm bảo được cho mọi người. Theo đó, một số rủi ro mà người mua có thể gặp phải khi mua nhà, đất không đầy đủ pháp lý như sau Hợp đồng mua bán có thể bị vô hiệu hóa Luật Dân sự 2015 có quy định rằng tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu như nhà ở thì việc mua bán, chuyển nhượng buộc phải lập thành văn bản có chứng thực bởi cơ quan thẩm quyền. Luật Đất đai 2013 cũng có quy định “Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau a Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này” Luật Công chứng 2014 cũng quy định rằng việc mua bán nhà ở không có Giấy chứng nhận quyền sở hữu thiếu hồ sơ pháp lý dự án thì không được công chứng. Trường hợp tranh chấp thì hợp đồng mua bán có thể bị vô hiệu quả. Khi đó, căn cứ theo Luật Dân sự hiện hành quy định Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường. Rủi ro vướng phải tranh chấp Khi mua bán tài sản không có đủ hồ sơ pháp lý thì việc xác minh nguồn gốc tài sản rất khó khăn. Nếu không may nhà, đất bạn đã mua có phần đất lấn chiếm, đất đang có tranh chấp, đất thuộc diện quy hoạch thì người mua gặp khá nhiều rắc rối. Với nhiều chiêu trò, thủ đoạn tinh vi của bọn lừa đảo gắn mắc “nhà đầu tư” uy tín, không ít khách hàng đã gặp phải tình trạng này và cảm thấy lao đao suốt thời gian dài. Khó bán lại cho người khác Các dự án dù sở hữu tiềm năng phát triển vượt bậc nhưng pháp lý không đảm bảo thì rất khó để tìm kiếm người mua. Nhờ sự phát triển của công nghệ hiện nay, khách hàng cũng tiếp cận được nguồn thông tin bổ ích về bất động sản nhiều hơn. Từ đó nâng cao được kiến thức, kinh nghiệm của mình khi mua bán, giao dịch. Mặt khác, dự án cũng không đủ điều kiện pháp lý để bán theo quy định. Nếu cố tình thực hiện hành vi này thì rủi ro bạn sẽ vướng vào một số vấn đề khác nữa là không nhỏ. Rủi ro khác Ngoài những trường hợp đề cập trước đó, người mua còn đối mặt với một số rủi ro dưới góc độ thực tiễn như sau Thị trường biến động, giá nhà đất tăng cao. Lúc này người bán cũ kiện ra tòa yêu cầu hủy hợp đồng và người mua thường chịu thiệt thòi nhiều hơn. Việc tiến hành xây mới, sửa chữa, cải tạo công trình rất khó khăn vì không được cấp phép thực hiện. Không thể thế chấp ngân hàng để vay vốn, tính thanh khoản kém đi. Tổng kết Bài viết trên ngoài việc cung cấp thêm thông tin cho các bạn về hồ sơ pháp lý dự án cũng chỉ ra được một số rủi ro mà người mua thường sẽ gặp phải. Vì thế, trước khi quyết định mua tài sản nhà đất bất kỳ nên tìm hiểu thông tin rõ ràng. Có rất nhiều cách để hỗ trợ bạn điều đó như Thông tin từ Internet, các trang báo tin tức uy tín. Sự phát triển của Internet mang đến nguồn thông tin đa chiều, sẵn sàng phục vụ mọi nhu cầu của bạn. Ứng dụng tra cứu pháp lý dự án - một trong những cách kiểm tra pháp lý của dự án an toàn được nhiều người sử dụng. Hiện nay có nhiều ứng dụng tra cứu pháp lý được cơ quan thẩm quyền cấp phép nhằm tạo thêm điều kiện cho người dân trong quá trình tìm hiểu, xác minh. Nhờ người thân hoặc bạn bè có kinh nghiệm về bất động sản và thủ tục hành chính. Kiểm tra pháp lý dự án qua ngân hàng. Với nhiều năm kinh nghiệm của mình, thông tin phản hồi từ ngân hàng cũng rất đáng tin cậy. Tìm đến các luật sư, chuyên gia để tư vấn. Có rất nhiều dịch vụ pháp lý mở ra trên thị trường. Bạn có thể dễ dàng kết nối nhanh chóng với họ để được tư vấn sớm nhất. Tìm đến cơ quan chức năng ở địa phương, nơi quản lý dự án đang hiện hữu. Đây là một trong những cách được nhiều người áp dụng hiện nay. Thông tin có độ chính xác rất cao sẽ giúp ích được cho bạn nhiều hơn. Nhìn chung, vấn đề mua bán, giao dịch BĐS không đảm bảo hồ sơ pháp lý dự án luôn tiềm ẩn rủi ro. Trong khi đó, rất nhiều dự án rải rác khắp nơi từ trung tâm thành phố đến khu vực vùng ven mở ra nhiều cơ hội để lựa chọn. Đừng vội nhìn thấy lợi ích trước mắt không khéo rơi vào bẫy dự án “ma”. Xem thêm Tổng hợp quy trình pháp lý dự án đầu tư đầy đủ nhất Dự án đầu tư có sử dụng đất & các quy định liên quan Tổng hợp Những điều cần biết trước khi chuyển nhượng dự án đất
Theo quy định của pháp luật hiện hành, mọi thủ tục liên quan đến bất động sản đều phải tuân thủ đúng trình tự thủ tục để đảm bảo tính pháp lý cho mọi dự án đầu tư. Vậy hồ sơ pháp lý dự án xây dựng gồm những gì, quy trình thực hiện ra sao? Cùng Kim Hồng Land khám phá trong bài viết dưới đây nhé. Nội dung Hồ sơ pháp lý dự án xây dựng gồm những gì?Quy trình làm hồ sơ pháp lý dự án xây dựng Các giấy tờ liên quan đến hồ sơ xây dựng Sau đây là tổng hợp các giấy tờ cần có khi tiến hành làm hồ sơ pháp lý dự án xây dựng Giấy phép kinh doanh của chủ đầu tư Giấy phép kinh doanh của chủ đầu tư Giấy phép kinh doanh đại diện cho một chứng nhận hành nghề đủ điều kiện để kinh doanh một nhóm mặt hàng, dịch vụ nào đó. Một bộ hồ sơ pháp lý dự án xây dựng cần có giấy phép kinh doanh để đảm bảo độ uy tín, đáng tin cậy cho khách hàng. Có thể bạn quan tâm >>> Dự án Đại Phước Molita >>> Dự án Phúc An Garden >>> Dự án Marine City Sổ hồng quỹ đất Sổ hồng còn có tên gọi khác là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và đất ở. Mỗi một bất động sản sẽ có một sổ hồng riêng biệt, vì thế mà nó có giá trị rất lớn trong hoạt động mua bán, giao dịch bất động sản. Thông qua sổ hồng của từng nền đất, bạn sẽ xác định nhanh chóng quyền sở hữu của bất động sản đó có thuộc về người đang thực hiện giao dịch không. Từ đó tránh được những rủi ro lừa đảo trục lợi. Sổ hồng Quy hoạch chi tiết 1/500 Quy hoạch 1/500 là là một trong số các bản quy hoạch được dùng phổ biến trong hầu hết các công trình xây dựng ở khu đô thị. Song song với bản quy hoạch chi tiết 1/500, người ta cũng sử dụng kèm theo bản quy hoạch chi tiết 1/2000 để đảm bảo tính thống nhất chung, cũng như xác minh được sự minh bạch, rõ ràng của dự án. Thông thường, nội dung trong bản quy hoạch chi tiết 1/500 sẽ có đầy đủ các yếu tố quan trọng như dân số, hạ tầng xã hội, không gian kiến trúc… Dựa trên các số liệu này, người ta sẽ rà soát, đối chiếu với thực tế để kịp thời phát hiện ra những sai sót, từ đó hạn chế rủi ro trong tương lai. Quy hoạch 1/500 Giấy phép xây dựng Giấy phép xây dựng tương tự như giấy phép kinh doanh. Đây cũng là một loại giấy tờ mang tính pháp lý cao do cơ quan Nhà nước cấp phép. Theo quy định, mọi dự án xây dựng không có giấy phép xây dựng đều sẽ bị xử phạt hành chính với mức phí khá lớn. Thậm chí còn có thể bị bắt buộc tháo dỡ công trình không thỏa thuận. Giấy phép xây dựng Biên bản nghiệm thu phần móng Biên bản nghiệm thu phần móng là một loại giấy tờ được ghi nhận sau khi đã thi công xong phần móng. Trong các dự án mua bán, giao dịch bất động sản luôn cần có biên bản này để quá trình ký hợp đồng mua bán diễn ra thuận lợi, nhằm tránh những tổn thất không nhỏ cho đôi bên. Biên bản nghiệm thu Bảo lãnh ngân hàng Giấy bảo lãnh của ngân hàng là một loại giấy đảm bảo khả năng chi trả của ngân hàng đối với người mua các dự án bất động sản. Nói một cách dễ hiểu thì khi chủ đầu tư không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính theo đúng nghĩa vụ của mình, ngân hàng sẽ thay mặt hoàn tiền lại cho người mua. Ngoài các giấy tờ trên đây, một bộ hồ sơ pháp lý dự án xây dựng cũng có thể yêu cầu một số giấy phép khác như Giấy cam kết bảo vệ môi trường Phòng cháy chữa cháy Quy hoạch chi tiết 1/2000 Hồ sơ chuyển nhượng dự án….. Quy trình làm hồ sơ pháp lý dự án xây dựng Các bước thực hiện hồ sơ pháp lý dự án xây dựng gồm Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ cần thiết. Đem hồ sơ đến Cơ quan đăng ký đầu tư để nộp. Bước 2 Sau khi nhận hồ sơ pháp lý dự án xây dựng, cơ quan sẽ gửi hồ sơ đến cơ quan nhà nước có liên quan để lấy ý kiến. Thời gian cho giai đoạn này là trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Bước 3 cơ quan nhà nước có liên quan tiến hành thẩm định hồ sơ theo các nội dung thuộc phạm vi quản lý của nhà nước trong thời gian 15 ngày. Sau đó gửi lại cho cơ quan đăng ký đầu tư. Bước 4 Trong 5 ngày làm việc tính từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan quản lý về đất đai sẽ tiến hành thực hiện bản trích lục bản đồ. Trong khi đó cơ quan quản lý về quy hoạch sẽ thu thập thông tin quy hoạch để làm cơ sở thẩm định. Bước 5 Sau khi tổng hợp ý kiến thẩm định của nhiều cơ quan nhà nước, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo đánh giá bộ Hồ sơ pháp lý dự án xây dựng trong thời gian 25 ngày. Và trình lên UBND cấp tỉnh. Bước 6 UBND cấp tỉnh nhận hồ sơ và báo cáo thẩm định từ cơ quan đăng ký đầu tư. Lúc này UBND cấp tỉnh sẽ đưa ra quyết định chủ trương đầu tư, hay từ chối đầu tư. Mọi sự từ chối đều sẽ có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bài viết trên đây là tất tật lời giải đáp cho thắc mắc hồ sơ pháp lý dự án xây dựng gồm những gì, quy trình thực hiện như thế nào. Kim Hồng Land hy vọng rằng các nội dung đã đem lại kiến thức hữu ích cho bạn nhé. Xem thêm >>> Tầng Tum là gì? Những lưu ý khi thiết kế tầng Tum >>> Khu dân cư là gì? Top các khu dân cư đáng sống tại TP HCM >>> Penthouse là gì? Ưu và nhược điểm của căn hộ Penthouse Thông tin liên hệ Kim Hồng Land Địa chỉ 541/1 Huỳnh Văn Bánh, Phường 14, Phú Nhuận, Hồ Chí Minh 700000, Việt Nam. Hotline 0931 447 456 Zalo 0931 447 456 Email [email protected]
hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư